Bài tập cuối tuần Tiếng Việt 5 tuần 21 - Đề 1 (Có đáp án và lời giải chi tiết)
Đề bài
Câu 1: Ý nghĩa của câu chuyện Trí dũng song toàn?
A. Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
B. Nêu quá trình để một người có thể tự hoàn thiện bản thân mình để hội tụ đầy đủ cả hai mặt trí và dũng.
C. Cho thấy trí dũng là điều kiện tiên quyết để được làm quan trong triều đình phong kiến thời xưa.
D. Chỉ có trí dũng mới khiến con người ta trở thành một người hoàn chỉnh
Câu 2: Ý nghĩa của câu chuyện Tiếng rao đêm?
A. Ca ngợi những chú lính cứu hỏa dũng cảm, quên thân mình để làm nhiệm vụ
B. Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình hoạn nạn.
C. Ca ngợi những người hàng xóm láng giềng, biết tương trợ, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn
D. Phê phán những người xung quanh sống không có tình nghĩa, dửng dưng trước những nguy hiểm mà người khác gặp phải.
Câu 3: Phát hiện lỗi sai trong câu sau và sửa lại cho đúng
a. Một người bị bệnh hoang tưỡng, suốt ngày ngở mình là chuột.
b. Cơn bảo số 3 đã gây thiệt hại vô cùng nặng nề cho đồng bào miền Trung
Câu 4: Tìm từ láy âm đầu r, d hoặc gi có nghĩa sau và đặt câu với từ đó:
a. Chỉ âm thanh của tiếng ve kêu.
b. Chỉ việc làm mờ ám không công khai trước mọi người.
c. Có nghĩa trái ngược với khôn ngoan.
d. Chỉ tiếng cười của nhiều người tại một thời điểm.
Câu 5: Tìm từ có tiếng công điền vào chỗ chấm trong các câu sau:
a. Những cán bộ ....... nhà nước sẽ được tăng lương trong nay mai.
b. Mọi người đều phải thực hiện nghĩa vụ ........... của mình.
c. Anh ấy đã ra ......... để giám sát từ sớm.
d. Anh ấy đang thi công một ........... tầm cỡ quốc gia.
Câu 6: Tìm từ chứa tiếng công có nghĩa sau và đặt câu với mỗi từ đó:
a. Chỉ các loại giấy tờ chuyển đi, chuyển đến.
b. Chỉ những việc làm mà ai cũng có thể biết.
c. Chỉ những nơi phục vụ cho tất cả mọi người.
Câu 7: Gạch dưới từ, cặp từ chỉ quan hệ trong mỗi câu ghép sau:
a. Tôi bị giữ xe máy do đó tôi không thể về nhà.
b. Tôi không học thuộc bài vì vậy tôi không thể làm được bài.
c. Bởi vì cô giáo đến muộn cho nên các bạn rất mất trật tự.
d. Nhờ bạn ấy giảng cho nên tôi đã hiểu bài rất kĩ.
Câu 8: Điền vế câu thích hợp trong ngoặc điền vào các chỗ chấm sau:
a. Vì nhà trường tổ chức hoạt động tập thể nên chúng tôi được nghỉ học.
b. Nhờ cô giáo quan tâm mà chúng tôi đã chăm chỉ hơn nhiều.
Câu 9: Chọn các từ, cặp từ chỉ quan hệ điền vào chỗ chấm thích hợp sau:
a. ...... cô giáo tận tình chỉ bảo ...... tôi đã tiến bộ rất nhanh.
b. Tôi đã tiến bộ rất nhiều ....... cô giáo tận tình chỉ bảo.
c. Cô giáo đã tận tình chỉ bảo ....... tôi đã tiến bộ rất nhiều.
Câu 10: Sắp xếp các bước tiến hành trong một buổi sinh hoạt Sao nhi đồng
a. Sinh hoạt theo chủ đề, chủ điểm (Đây là nội dung chính của buổi sinh hoạt)
b. Ổn định tổ chức, hát 1 bài hát hoặc chơi trò chơi, kiểm tra vệ sinh tay chân, trang phục.
c. Sơ kết tuần: Các trưởng sao báo cáo tình hình học tập và rèn luyện của sao trong tuần qua.
d. Nhận xét buổi sinh hoạt (tuyên dương, nhắc nhở) và phổ biến nội dung sinh hoạt lần sau.
Sắp xếp theo thứ tự là: ....................
Lời giải chi tiết
Câu 1:
Ý nghĩa của câu chuyện Trí dũng song toàn: Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.
Đáp án đúng: A.
Câu 2:
Ý nghĩa của câu chuyện Tiếng rao đêm: Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương binh nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình hoạn nạn.
Đáp án đúng: B.
Câu 3:
a. Một người bị bệnh hoang tưỡng, suốt ngày ngở mình là chuột.
tưỡng -> tưởng, ngở -> ngỡ
b. Cơn bảo số 3 đã gây thiệt hại vô cùng nặng nề cho đồng bào miền Trung
bảo -> bão
Câu 4:
a. râm ran – Tiếng ve kêu râm ran trên các vòm cây.
b. giấu giếm – Anh ấy cứ giấu giếm mãi, không chịu nói ra.
c. dại dột – Cậu ta thật dại dột khi làm việc ấy.
d. rúc rích – Mấy đứa ngồi cười rúc rích với nhau.
Câu 5:
a. Những cán bộ công nhân nhà nước sẽ được tăng lương trong nay mai.
b. Mọi người đều phải thực hiện nghĩa vụ công dân của mình.
c. Anh ấy đã ra công trường để giám sát từ sớm.
d. Anh ấy đang thi công một công trình tầm cỡ quốc gia.
Câu 6:
a. công văn – Anh ấy suốt ngày tiếp xúc với công văn, giấy tờ.
b. công khai – Họ quyết định công khai tình cảm với mọi người.
c. công cộng – Chúng ta cần biết giữ vệ sinh nơi công cộng.
Câu 7:
a. Tôi bị giữ xe máy do đó tôi không thể về nhà.
b. Tôi không học thuộc bài vì vậy tôi không thể làm được bài.
c. Bởi vì cô giáo đến muộn cho nên các bạn rất mất trật tự.
d. Nhờ bạn ấy giảng nên tôi đã hiểu bài rất kĩ.
Câu 8:
a. Vì nhà trường tổ chức hoạt động tập thể nên chúng tôi được nghỉ học.
b. Nhờ cô giáo quan tâm mà chúng tôi đã chăm chỉ hơn nhiều.
Câu 9:
a. Vì cô giáo tận tình chỉ bảo nên tôi đã tiến bộ rất nhanh.
b. Tôi đã tiến bộ rất nhiều nhờ cô giáo tận tình chỉ bảo.
c. Cô giáo đã tận tình chỉ bảo nên tôi đã tiến bộ rất nhiều.
Câu 10:
Sắp xếp các bước tiến hành trong một buổi sinh hoạt Sao nhi đồng: b - c - a - d
b. Ổn định tổ chức, hát 1 bài hát hoặc chơi trò chơi, kiểm tra vệ sinh tay chân, trang phục.
c. Sơ kết tuần: Các trưởng sao báo cáo tình hình học tập và rèn luyện của sao trong tuần qua.
a. Sinh hoạt theo chủ đề, chủ điểm (Đây là nội dung chính của buổi sinh hoạt)
d. Nhận xét buổi sinh hoạt (tuyên dương, nhắc nhở) và phổ biến nội dung sinh hoạt lần sau.
Trắc nghiệm Tiếng Việt 5
Dưới đây là danh sách Trắc nghiệm Tiếng Việt 5 chọn lọc, có đáp án, cực sát đề chính thức theo nội dung sách giáo khoa Lớp 5.
- Tuần 1: Việt Nam - Tổ quốc em
- Tuần 2: Việt Nam - Tổ quốc em
- Tuần 3: Việt Nam - Tổ quốc em
- Tuần 4: Cánh chim hòa bình
- Tuần 5: Cánh chim hòa bình
- Tuần 6: Cánh chim hòa bình
- Tuần 7: Con người với thiên nhiên
- Tuần 8: Con người với thiên nhiên
- Tuần 9: Con người với thiên nhiên
- Tuần 10: Ôn tập giữa học kì 1
- Tuần 11: Giữ lấy màu xanh
- Tuần 12: Giữ lấy màu xanh
- Tuần 13: Giữ lấy màu xanh
- Tuần 14: Vì hạnh phúc con người
- Tuần 15: Vì hạnh phúc con người
- Tuần 16: Vì hạnh phúc con người
- Tuần 17: Vì hạnh phúc con người
- Tuần 18: Ôn tập cuối học kì 1
- Tuần 19: Người công dân
- Tuần 20: Người công dân
- Tuần 21: Người công dân
- Tuần 22: Vì cuộc sống thanh bình
- Tuần 23: Vì cuộc sống thanh bình
- Tuần 24: Vì cuộc sống thanh bình
- Tuần 25: Nhớ nguồn
- Tuần 26: Nhớ nguồn
- Tuần 27: Nhớ nguồn
- Tuần 28: Ôn tập giữa học kì 2
- Tuần 29: Nam và nữ
- Tuần 30: Nam và nữ
- Tuần 31: Nam và nữ
- Tuần 32: Những chủ nhân tương lai
- Tuần 33: Những chủ nhân tương lai
- Tuần 34: Những chủ nhân tương lai
- Tuần 35: Ôn tập cuối học kì 2
Lớp 5 | Các môn học Lớp 5 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 5 chọn lọc
Danh sách các môn học Lớp 5 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2025 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.
Toán Học
Tiếng Việt
- Trắc nghiệm Tiếng Việt 5
- Vở bài tập Tiếng Việt lớp 5
- Cùng em học Tiếng Việt 5
- VNEN Tiếng Việt lớp 5
- SGK Tiếng Việt 5
Ngữ Văn
Đạo Đức
Tin Học
Tiếng Anh
- SBT Tiếng Anh lớp 5 mới
- SBT Tiếng Anh lớp 5
- Family & Friends Special Grade 5
- SGK Tiếng Anh lớp 5 Mới