Lý thuyết vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ Địa lí 12
1. Khái quát chung
a. Vị trí địa lí và lãnh thổ
- Diện tích hơn 51,5 nghìn km2, chiếm 15,5% diện tích cả nước.
- Dân số 11 triệu người (năm 2020), chiếm 11,3% dân số cả nước. Gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế.
- Là vùng kéo dài và hẹp ngang nhất cả nước.
- Tiếp giáp: phía bắc giáp ĐBSH và TDMNBB; phía tây giáp Lào, phía đông giáp Biển Đông rộng lớn và phía nam giáp DHNTB.
=> Thuận lợi giao lưu văn hóa, kinh tế - xã hội của vùng với các vùng khác cả bằng đường bộ và đường biển.

Giảm tải phần khái quát còn lại.
2. Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp
* Ý nghĩa: Góp phần hình thành cơ cấu ngành kinh tế. Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế trong không gian.
a. Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp
- Diện tích đất có rừng là 2,46 triệu ha (20% cả nước), chỉ đứng sau Tây Nguyên.
- Độ che phủ chiếm 47,8%. Trong rừng có nhiều loại gỗ quý (lim, táu, sến, săng lẻ, lát hoa, trầm hương, …) và nhiềm lâm sản, chim, thú quý.
- Rừng giàu: Tập trung ở vùng giáp biên giới Việt - Lào (Nghệ An, Quảng Bình).
- Rừng sản xuất: 34% diện tích, rừng phòng hộ: 50% diện tích, rừng đặc dụng: 16% diện tích.
=> Phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản => Bảo vệ rừng.
- Việc phát triển vốn rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và ngoài giá trị về mặt kinh tế, còn có vai trò bảo vệ môi trường sống của động vật hoang dã, giữ gìn nguồn gen, hạn chế tác hại của các cơn lũ. Rừng ven biển có tác dụng chắn gió bão, cát bay.
b. Khai thác tổng hợp thế mạnh về nông nghiệp ở trung du, đồng bằng ven biển
- Vùng đồi trước núi: Thế mạnh về chăn nuôi đại gia súc.
- Diện tích đất bazan tuy nhỏ nhưng khá màu mỡ là cơ sở hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: Cà phê (Tây Nghệ An, Quảng Trị), cao su, hồ tiêu (Quảng Bình, Quảng Trị), chè (Tây Nghệ An).
- Các đồng bằng chủ yếu là đất cát pha, nên thuận lợi cho việc trồng cây công nghiệp hàng năm (mía, lạc, thuốc lá) hơn là trồng lúa. Trong vùng đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm và các vùng lúa thân canh.
- Bình quân lương thực theo đầu người còn thấp, có xu hướng tăng.
c. Đẩy mạnh phát triển ngư nghiệp
- Các tỉnh đều có khả năng phát triển nghề cá.
- Nghệ An là tỉnh trọng điểm đánh bắt cá biển.
- Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, mặn, lợ phát triển khá nhanh.
- Cơ sở vật chất còn lạc hậu, phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính. Vì vậy, nguồn thuỷ sản ven bờ suy giảm.
3. Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
a. Phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm và các trung tâm công nghiệp chuyên môn hoá
* Điều kiện phát triển:
- Tiềm năng khoáng sản tương đối phong phú, chỉ đứng sau TDMNBB.
+ Kim loại: Sắt ở Thạch Khê (Hà Tỉnh), trữ lượng lớn nhất cả nước (chiếm 60% trữ lượng cả nước).
+ Crôm ở Cổ Định (Thanh Hoá), thiếc Quỳ Hợp (Nghệ An), chiếm 60% trử lượng cả nước. Mangan ở Nghệ An, titan ở ven biển Hà Tỉnh. Vật liệu xây dựng khá lớn. Cao lanh ở Quảng Bình, đá quý ở miền tây Nghệ An,…
- Nhiều nguồn nguyên liệu của ngành nông - lâm - thuỷ sản.
- Lao động dồi dào và tương đối rẻ.
* Hạn chế:
- Điều kiện kĩ thuật lạc hậu, thiếu nhiên liệu và năng lượng điện.
- Giao thông vận tải và thông tin liên lạc còn nhiều hạn chế.
* Hiện trạng:
- Nhiều tài nguyên khoáng sản vẫn còn ở dạng tiềm năng hoặc chưa được khai thác triệt để (crômit, thiếc, qặng sắt,…).
- Công nghiệp của vùng mới định hình với những trung tâm công nghiệp quy mô nhỏ hoặc vừa. Chủ yếu là cơ khí, chế biến nông - lâm - thuỷ sản, hàng tiêu dùng.
b. Xây dựng cơ sở hạ tầng trước hết là giao thông vận tải
Việc đẩy mạnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đang tạo ra những thay đổi lớn trong sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng:
- Tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng và sự phân công lao động mới.
- Hiện đại hoá quốc lộ 1A, đường sắt Bắc Nam, tuyến đường ngang 7, 8, 9 có ý nghĩa quan trọng, trong đó có cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, Cầu Treo. Đặc biệt đường hầm ô tô qua Hoành Sơn, Hải Vân làm tăng khả năng vận chuyển Bắc - Nam.
- Khôi phục, hiện đại hoá sân bay: Phú Bài, Vinh, Đồng Hới.
- Nâng cấp cảng biển: Nghi Sơn (Thanh Hoá), Vũng Áng (Hà Tỉnh), Chân Mây.
- Dự án đường Hồ Chí Minh nối với quốc lộ 1A bằng các tuyến đường ngang theo hướng Đông - Tây làm cho sự phân công lao động theo lãnh thổ được tốt hơn.
=> Tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng.
- Hãy xác định trên bản đồ Hành chính Việt Nam vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Bắc Trung Bộ
- Tại sao có thể nói sự hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp của vùng góp phần tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian?
- Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ.
- Tại sao nói việc phát triển cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp góp phần phát triển bền vững ở Bắc Trung Bộ?
- Hãy xác định các ngành công nghiệp chủ yếu cùa các trung tâm công nghiệp Thanh Hóa, Vinh và Huế.
- Tại sao việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt quan trọng trong hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?
- Khái quát chung vùng Bắc Trung Bộ
- Atlat Địa lí Việt Nam trang 27_Vùng Bắc Trung Bộ
- Hình thành cơ cấu nông- lâm –ngư nghiệp
- Hình thành cơ cấu công nghiệp và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải
SGK Địa lí lớp 12
Giải bài tập địa lý lớp 12 đầy đủ kiến thức, thực hành vẽ biểu đồ và bài tập địa lý SGK 12 giúp để học tốt môn địa 12, luyện thi THPT Quốc gia
Địa lí Việt Nam
Địa lí tự nhiên. Vị trí và lịch sử phát triển lãnh thổ
- Bài 2. Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
- Bài 3. Thực hành: Vẽ lược đồ Việt Nam
- Bài 4 - 5. Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
Đặc điểm chung của tự nhiên
- Bài 6 - 7. Đất nước nhiều đồi núi
- Bài 8. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
- Bài 9 - 10. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Bài 11 - 12. Thiên nhiên phân hóa đa dạng
- Bài 13. Thực hành: Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy núi và đỉnh núi
Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
Địa lí dân cư
- Bài 16. Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta
- Bài 17. Lao động và việc làm
- Bài 18. Đô thị hóa
- Bài 19. Thực hành: Vẽ biểu đồ và phân tích sự phân hóa thu nhập bình quân theo đầu người giữa các vùng
Địa lí kinh tế
Địa lí các ngành kinh tế. Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp
- Bài 21. Đặc điểm nền nông nghiệp nước ta
- Bài 22. Vấn đề phát triển nông nghiệp
- Bài 23. Thực hành: Phân tích sự chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt
- Bài 24. Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
- Bài 25. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp
Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp
- Bài 26. Cơ cấu ngành công nghiệp
- Bài 27. Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
- Bài 28. Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
- Bài 29. Thực hành: Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp
Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
- Bài 30. Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
- Bài 31. Vấn đề phát triển thương mại, du lịch
Địa lí các vùng kinh tế
- Bài 32. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bài 33. Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng
- Bài 34. Thực hành: Phân tích mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng
- Bài 35. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Bắc Trung Bộ
- Bài 36. Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
- Bài 37. Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
- Bài 38. Thực hành: So sánh về cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn giữa vùng Tây Nguyên với Trung du và miền núi Bắc Bộ
- Bài 39. Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
- Bài 40. Thực hành: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp ở Đông Nam Bộ
- Bài 41. Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Bài 42. Vấn đề phát triển kinh tế an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo
- Bài 43. Các vùng kinh tế trọng điểm
Địa lí địa phương
Xem Thêm
Lớp 12 | Các môn học Lớp 12 | Giải bài tập, đề kiểm tra, đề thi Lớp 12 chọn lọc
Danh sách các môn học Lớp 12 được biên soạn theo sách giáo khoa mới của bộ giáo dục đào tạo. Kèm theo lời giải sách bài tập, sách giáo khoa, đề kiểm tra 15 phút, 45 phút (1 tiết), đề thi học kì 1 và học kì 2 năm học 2025 ngắn gọn, chi tiết dễ hiểu.
Toán Học
Vật Lý
Hóa Học
Ngữ Văn
- Soạn văn 12
- SBT Ngữ văn lớp 12
- Văn mẫu 12
- Soạn văn 12 chi tiết
- Soạn văn ngắn gọn lớp 12
- Soạn văn 12 siêu ngắn
Sinh Học
GDCD
Tin Học
Tiếng Anh
- SBT Tiếng Anh lớp 12
- Ngữ pháp Tiếng Anh
- SGK Tiếng Anh 12
- SBT Tiếng Anh lớp 12 mới
- SGK Tiếng Anh 12 Mới
Công Nghệ
Lịch Sử & Địa Lý
- Tập bản đồ Địa lí lớp 12
- SBT Địa lí lớp 12
- SGK Địa lí lớp 12
- Tập bản đồ Lịch sử lớp 12
- SBT Lịch sử lớp 12
- SGK Lịch sử lớp 12